DevOps AI
  • Home
  • Bảo mật
  • AI & Automation
  • DevOps & Cloud
  • Bộ đề luyện thi cloud
No Result
View All Result
DevOpsAI
  • Home
  • Bảo mật
  • AI & Automation
  • DevOps & Cloud
  • Bộ đề luyện thi cloud
No Result
View All Result
DevOpsAI
No Result
View All Result
Home DevOps & Cloud

Demo mount Amazon EFS vào nhiều EC2

Hiếu Tạ by Hiếu Tạ
1 Tháng 5, 2025
in DevOps & Cloud
0
Demo mount Amazon EFS vào nhiều EC2
Share on FacebookShare on Twitter

AWS EFS là gì?

Nói sơ qua EFS thì EFS là Elastic File System, một dạng storage lưu trữ, có thể được mount vào EC2 , ưu điểm EFS là bạn không cần cung cấp kích thước, như bạn cần làm với ổ đĩa (ESB) và bạn có thể gắn mount nó vào một số phiên bản EC2 Linux cùng một lúc, khiến nó trở thành một cách dễ dàng để chia sẻ tệp giữa các phiên bản EC2.

Mô hình example về cách sử dụng EFS

Sau khi hoàn thành bài lab này, bạn sẽ có thể:

  • Tạo hệ thống tệp Amazon EFS
  • Khởi chạy Amazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2)
  • Mount EFS của bạn vào các EC2 theo 2 cách
  • Kiểm tra và theo dõi hiệu suất của EFS thông qua AWS Cloud Watch

Task 1: Tạo security group

Security group phải cho phép truy cập vào đối với TCP trên cổng 2049 cho Hệ thống tệp mạng (NFS). Đây là security group mà bây giờ bạn sẽ tạo, cần configure, và attach đến EFS mount targets.

Related Post

Luyện tập AWS thông qua chơi game cho người mới bắt đầu

Luyện tập AWS thông qua chơi game cho người mới bắt đầu

1 Tháng 5, 2025
Hosting a Static Website trên AWS S3

Hosting a Static Website trên AWS S3

1 Tháng 5, 2025

Mọi thứ bạn cần biết để build một Azure Pipeline hoàn chỉnh

25 Tháng 4, 2025

Lên lịch stop/start AuroraDB với lambda và Cloudwatch

25 Tháng 4, 2025
  1. Trong AWS Management Console, trên Services menu, chọn EC2.
  2. Bên navigation pane bên trái, chọn Security Groups.
  3. Chọn Create security group rồi configure như sau:
    • Security group name: EFS Mount Target
    • Description: Inbound NFS access from EFS clients
    • VPC: default VPC
  4. Dưới Inbound rules, chọn Add rule:
    • Type: NFS
    • Source:
      • Custom
      • Source bạn có thể chọn security group mà sẽ attach vô EC2 hoặc mở 0.0.0.0/0 vì đây là bài demo nên cũng không vấn đề lắm
    • Chọn Create security group.

Lưu ý: tạo thêm 1 rule cho IP máy bạn có thể SSH đến EC2 để test vào phần cuối bài

Task 2: Tạo EFS

EFS có thể được mount vào nhiều phiên bản EC2 chạy trong các Availability Zone khác nhau trong cùng một Region. Các instances này sử dụng mount target được tạo trong từng Availability Zone để mount EFS bằng cách sử dụng standard NFSv4.1 semantics. Bạn chỉ có thể gắn EFS trên các instances trong một VPC tại một thời điểm. Cả EFS và VPC phải ở cùng một Region.

  1. Trong Services menu, chọn EFS.
  2. Chọn Create file system
  3. Trong Create file system, chọn Customize
  4. Lưu ý Step 1:
    • Bỏ tick Enable automatic backups.
    • Lifecycle management: chọn None
    • Vào Tags section, configure:
      • Key: Name
      • Value: My First EFS File System
  5. Chọn Next
  6. Phần VPC, chọn Default VPC.
  7. Phần này thì cấu hình như image sau:
  8. Choose Next
  9. Step 3, chọn Next
  10. Step 4: Review configuration của bạn. Chọn Create

Kết quả sẽ được một EFS như sau

Task 3: Tạo EC2 và kết nối

Phần này khá dễ nên mình tạo bỏ qua, các bạn có thể đọc các bài viết khác của mình về cách tạo EC2. Chỉ lưu ý trong bài này mình sẽ sử dụng ami là dạng ubuntu, t2.micro, network thì attach security group đã tạo ở Task 1 vào, chọn default VPC

Tiếp theo thì connect đến EC2

Task 4: Tạo mới một thư mục và mount vào EFS file system

Amazon EFS supports bản NFSv4.1 và NFSv4.0 protocols khi nó mounts file systems của bạn vào EC2 instances. Mặc dù NFSv4.0 đã được, nhưng phía AWS vẫn recommend là nên sử dụng NFSv4.1. Khi bạn mount EFS file system vào EC2 instance, bạn phải sử dụng NFS client có hõ trợ giao thức NFSv4 protocol. Vì vậy để bắt đầu chúng ta sẽ phải install NFS Client. Các bạn follow hướng dẫn này của AWS để cài efs-utils nhé
https://docs.aws.amazon.com/efs/latest/ug/installing-amazon-efs-utils.html

Kết quả việc clone package efs-utils
Kết quả việc cài đặt efs-utils thành công

Sau khi cài xong, ta quay lại chủ đề chính của bài lab

  1. Sau khi connect đến EC2 qua SSH, dùng lệnh để tạo thư mục sudo mkdir efs
  2. Quay lại AWS Management Console, trên Services menu, chọn EFS.
  3. chọn My First EFS File System mà bạn đã tạo ở Task 2.
  4. Trong Amazon EFS Console, bên trên góc phải, chọn Attach để mở hướng dẫn cách mount EC2.
  5. Copy cái command trong Using the NFS client. Câu lệnh mount sẽ kiểu như vầy : sudo mount -t nfs4 -o nfsvers=4.1,rsize=1048576,wsize=1048576,hard,timeo=600,retrans=2,noresvport fs-bce57914.efs.us-west-2.amazonaws.com:/ efs
  6. Quay lại tab SSH EC2, để mount Amazon EFS file system:
    • Paste đoạn command
    • Pressing ENTER
  7. Nhận bản tóm tắt đầy đủ về việc sử dụng dung lượng ổ đĩa có sẵn và đã sử dụng bằng cách nhập sudo df -hT.

Như vậy đã mount thành công, tiếp theo ta sẽ test thử liệu một EC2 khác khi mount đến /home/ubuntu/efs có thể thấy được file trong EC2 (ip-172-31-21-195) này không

Task 5: Tạo một EC2 khác và cách mount EFS trực tiếp

Tương tự task 3, nhưng mình sẽ hướng dẫn các bạn cách mount EFS trực tiếp trong lúc khởi tạo EC2. Chỉ cần để ý khúc network chọn Subnet đã được attach vào EFS trước đó, rồi vào File systems chọn EFS, lúc này nó sẽ xuất hiện EFS bạn đã tạo ở Task 2, sửa mount point lại cho giống EC2 đã khởi tạo đầu tiên.

Tổng quan, đến hiện tại mình đang có hai EC2

  • EC2_thứ 1 – private_ip: ip-172-31-21-195
  • EC2_thứ 2 – private_ip: ip-172-31-37-249

Task 6: Test hiệu năng EC2

Flexible IO(fio) là tiện ích đo điểm chuẩn I/O tổng hợp dành cho Linux. Nó được sử dụng để định chuẩn và kiểm tra các hệ thống con I/O của Linux. Sau đây ta tiến hành đo hiệu năng của EC2 thứ nhất. Để cài nó, bạn dùng lệnh sau

sudo apt update
sudo apt install fio

Sau khi cài xong, dùng lệnh sau đây để test hiệu xuất ghi của EFS

sudo fio --name=fio-efs --filesize=10G --filename=./efs/fio-efs-test.img --bs=1M --nrfiles=1 --direct=1 --sync=0 --rw=write --iodepth=200 --ioengine=libaio

Task 7: Monitoring performance thông qua Amazon CloudWatch

  1. Trong AWS Management Console, trên Services menu, chọn Cloud Watch.
  2. Bên navigation pane bên trái, chọn Metrics.
  3. Trong All metrics tab, chọn EFS.
  4. Chọn File System Metrics.
  5. Chọn hàng có metric name là PermittedThroughput. Đợi 2–3 minutes và refresh lại screen metric.
  1. Trong All metrics tab, uncheck PermittedThroughput.
  2. Chọn lại DataWriteIOBytes.
  3. Chọn Graphed metrics tab.
  4. Ở cột Statistics, chọn Sum.
  5. Ở cột Period, chọn 1 Minute.
  6. Bạn sẽ nhận được kết quả write throughput (B/s) của file system.

Về 2 loại metric này mình xin để document AWS ở đây vì mình cũng không biết giải thích theo tiếng việt sao nữa, dịch ra cảm giác nó hơi khó hiểu 😀 Ae thông cảm nhé.

Task 8: Kiểm tra EC2 thứ hai

Sau khi thực hiện xong task 6 ở EC2 thứ nhất, bạn sẽ nhận được một file img là fio-efs-test.img, tiếp tục tạo thêm một efs-ec2.txt ở ec2 thứ nhất

Sau đó SSH vài EC2 thứ hai để xem kết quả

Như vậy là bạn đã mount thành công cho cả hai EC2

Chúc các bạn thành công!!

Tags: aws efslabmount storage
Hiếu Tạ

Hiếu Tạ

Graduated as a Software Engineer. I have more than 3-year experience in developing software and DevOps, used to many services of AWS, and Azure, K8S, and using Windows or Linux on-premies proficiently to set up servers, proxy, build and deploy multiple programming languages (Java, GO, NET,...)..... Experience with CMS such SiteCore, ElasticPath, AEM... Implement CICD via Jenkins scripting, infrastructure as code via Terraform, and AWS Cloud Formation.

Related Posts

Luyện tập AWS thông qua chơi game cho người mới bắt đầu
DevOps & Cloud

Luyện tập AWS thông qua chơi game cho người mới bắt đầu

by Hiếu Tạ
1 Tháng 5, 2025
Hosting a Static Website trên AWS S3
DevOps & Cloud

Hosting a Static Website trên AWS S3

by Hiếu Tạ
1 Tháng 5, 2025
DevOps & Cloud

Mọi thứ bạn cần biết để build một Azure Pipeline hoàn chỉnh

by quyentho
25 Tháng 4, 2025
Next Post
Cách lấy lại mật khẩu Jira Admin

Cách lấy lại mật khẩu Jira Admin

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Recommended

Cài đặt Maven trên Windows

Cài đặt Maven trên Windows

11 Tháng 6, 2025
Các website demo hay được sử dụng cho thực hành Automation Test

Các website demo hay được sử dụng cho thực hành Automation Test

11 Tháng 6, 2025
Tổng hợp các phiên bản Stable Diffusion: So sánh, tính năng và yêu cầu phần cứng

Tổng hợp các phiên bản Stable Diffusion: So sánh, tính năng và yêu cầu phần cứng

13 Tháng 6, 2025
Hướng dẫn cài đặt Kubernetes trên Ubuntu 22.04

Hướng dẫn cài đặt Kubernetes trên Ubuntu 22.04

1 Tháng 5, 2025
Sử dụng VS Code và Playwright MCP tự động test demo website Demoblaze thông qua GitHub Copilot Agent

Sử dụng VS Code và Playwright MCP tự động test demo website Demoblaze thông qua GitHub Copilot Agent

16 Tháng 6, 2025
MCP server 2025 tốt nhất : Hướng dẫn chọn & bảo mật

MCP server 2025 tốt nhất : Hướng dẫn chọn & bảo mật

16 Tháng 6, 2025
DevOpsify Check Tool hỗ trợ MCP – Tự động hóa kiểm tra qua AI Claude & VS Code

DevOpsify Check Tool hỗ trợ MCP – Tự động hóa kiểm tra qua AI Claude & VS Code

13 Tháng 6, 2025
GitHub Action DevOpsify Check Tool – Tự động kiểm tra bảo mật & hiệu suất

GitHub Action DevOpsify Check Tool – Tự động kiểm tra bảo mật & hiệu suất

11 Tháng 6, 2025
DevOpsify

Cộng đồng DevOps Việt Nam chia sẽ kiến thức giúp tăng tốc quá trình phát triển ứng dụng và tự động hóa trong lĩnh vực Cloud DevOps & AI.

Bài viết mới

  • Sử dụng VS Code và Playwright MCP tự động test demo website Demoblaze thông qua GitHub Copilot Agent
  • MCP server 2025 tốt nhất : Hướng dẫn chọn & bảo mật
  • DevOpsify Check Tool hỗ trợ MCP – Tự động hóa kiểm tra qua AI Claude & VS Code

Categories

  • AI & Automation
  • Bảo mật
  • Chưa phân loại
  • DevOps & Cloud
  • Tin tức
No Result
View All Result
  • Home
  • Bảo mật
  • AI & Automation
  • DevOps & Cloud
  • Bộ đề luyện thi cloud

© 2025 DevOpsify